CÁC KHOẢN THU NĂM HỌC 2019 – 2020

SỞ GD&ĐT KON TUM

TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TUẤN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:       /TB-THPT                 

                   Đăk Hà, ngày 23 tháng 09 năm 2019

                                                              

THÔNG BÁO

V/v triển khai các khoản thu năm học 2019 – 2020

Thực hiện văn bản hướng dẫn số 1111/SGDĐT-KHTC, ngày 28 tháng 8 năm 2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum về việc hướng dẫn thực hiện các khoản thu, chi trong cơ sở giáo dục và đào tạo  công lập năm học 2019-2020;

Trường THPT Trần Quốc Tuấn hướng dẫn cụ thể các khoản thu chi năm học 2019-2020 như sau:

PHẦN 1.  THU HỌC PHÍ

Căn cứ Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND ngày 18/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum quy định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo (học phí) thuộc phạm vi quản lý của Tỉnh Kon Tum năm học 2019-2020.

1.1. Đối tượng miễn, giảm

a). Đối tượng miễn:

– Học sinh phổ thông là con của người có công với cách mạng (con liệt sỹ, con thương, bệnh binh…).

– Học sinh phổ thông bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.

– Học sinh phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa.

– Học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định.

– Học sinh phổ thông là con của hạ sỹ quan và Binh sỹ, chiến sỹ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân.

– Học sinh phổ thông là người dân tộc thiểu số rất ít người: Rơ măm, Brâu.

b). Đối tượng giảm 70%:

Học sinh người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế – Xã hội khó khăn và vùng đặc biệt khó khăn: Danh mục thôn, xã đặc biệt khó khăn khăn tại huyện ĐăkHà. (Phụ lục 1 kèm theo).

c). Đối tượng giảm 50%:

– Học sinh phổ thông là con cán bộ CNVC mà Cha hoặc Mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên;

– Học sinh có cha mẹ thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định.

1.2. Mức thu Học phí

– Ngoài các đối tượng được miễn, giảm Học phí thì học sinh phổ thông phải thực hiện đóng học phí theo quy định hiện hành. Thu 9 tháng/năm học.

– Mức thu cụ thể như sau: 30.000 đồng/tháng/HS.

Thu học phí theo từng tháng (nếu gia đình HS nào có điều kiện thì có thể tự nguyện nộp theo 2 đợt: Đợt I – học kỳ I: 04 tháng; đợt II – học kỳ II: 05 tháng).

1.3. Hồ sơ miễn, giảm

Căn cứ vào qui định và chế độ miễm, giảm đóng góp học phí, học sinh làm đơn xin miễn giảm (theo mẫu), kèm theo các giấy tờ sau:

– Đối với học sinh là con của người có công với cách mạng hoặc thân nhân của người có công với cách mạng  phải có giấy xác nhận do cơ quan quản lý đối tượng người có công hoặc Ủy ban nhân dân xã xác nhận.

– Đối với học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ phải có giấy xác nhận của cơ quan cấp xã (thị trấn). Đối với học sinh bị tàn tật, khuyết tật phải có giấy kết luận của hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của Bộ lao động thương binh xã hội) (Phụ lục 2 kèm theo) và giấy chứng nhận hộ cận nghèo của Ủy ban nhân dân cấp xã (thị trấn) cho đối tượng khó khăn về kinh tế.

– Đối với con của hạ sỹ quan, binh sỹ, chiến sỹ phải có giấy chứng nhận được miễn học phí (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 20/2012/TTLT-BQP-BTC ngày 06/03/2012) (Phụ lục 3 kèm theo) theo Nghị định số 87/2013/NĐ-CP ngày 30/07/2013 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thân nhân hạ sỹ quan, chiến sỹ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân.

– Đối với học sinh con gia đình hộ nghèo, hộ cận nghèo thì phải potocoppy (công chứng) sổ hoặc giấy chứng nhận hộ nghèo, cận nghèo.

– Đối với học sinh là con dân tộc thiểu số rất ít người, con dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn phải nộp giấy khai sinh và hộ khẩu thường trú (công chứng).

– Đối với học sinh là con CB, CCVC mà bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp phải phô tô (công chứng) sổ hưởng trợ cấp hàng tháng do tổ chức Bảo hiểm xã hội do tai nạn lao động.

Việc miễn, giảm học phí được thực hiện trong suốt thời gian học tập của học sinh tại trường. Do vậy hồ sơ miễn giảm chỉ nộp một lần. Từng năm học GVCN sẽ thống kê đối tượng học sinh được miễn, giảm và nộp về bộ phận Kế toán để theo dõi thực hiện. Trường hợp gia đình thuộc diện hộ nghèo và cận nghèo do được đánh giá theo từng năm nên phải nộp hồ sơ miễn giảm học phí theo từng năm học. Riêng học sinh bắt đầu vào lớp 10 thì phải nộp hồ sơ miễn giảm đầy đủ theo quy định.

PHẦN 2.  THU LỆ PHÍ GIỮ XE ĐẠP

Căn cứ Quyết định số 52/QĐ-UBND ngày 12 tháng 1 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.

2.1. Đối tượng miễn

– Con người DTTS, con thương binh, liệt sỹ.

– Con hộ nghèo (có sổ hộ nghèo).

– Con có cha mẹ thường trú tại các xã đặc biệt khó khăn.

Hồ sơ miễn giảm: Phô tô công chứng hồ sơ liên quan và nộp về giáo viên chủ nhiệm tổng hợp nộp về bộ phận kế toán theo dõi thực hiện.

2.2. Mức thu

Mức thu cụ thể như sau:

– Xe đạp, xe đạp điện (xe có bàn đạp): 8.000 đồng/tháng/HS.

– Xe máy, xe máy điện (xe không có bàn đạp): 16.000 đồng/tháng/HS.

Thu lệ phí giữ xe theo từng tháng (nếu gia đình HS nào có điều kiện thì có thể tự nguyện nộp theo 2 đợt: Đợt I – học kỳ I: 04 tháng; đợt II – học kỳ II: 05 tháng).

PHẦN 3. THU BẢO HIỂM Y TẾ HỌC SINH

Căn cứ Hướng dẫn số 1055/HDLN-SGD&ĐT-BHXH ngày 15/8/2019 về việc thực hiện bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên năm học 2019 – 2020.

3.1. Đối tượng miễn

– Hộ nghèo, người dân tộc thiểu số ở vùng KT-XH đặc biệt khó khăn, hộ cận nghèo theo quy định hiện hành, thân nhân người có công với cách mạng, công an, quân đội.

– Học sinh phổ thông thuộc đối tượng trên phô tô thẻ BHYT nộp cho cán bộ y tế nhà trường để biết và theo dõi báo cáo.

3.2. Mức tham gia BHYT

Học sinh phổ thông ngoài đối tượng được cấp thẻ (đối tượng như mục 2.1) thì bắt buộc phải tham gia BHYT học sinh.

            Mức đóng BHYT học sinh sinh viên đóng 70% mệnh giá thẻ, ngân sách nhà nước hỗ trợ 30% mệnh giá thẻ. Cụ thể như sau:

            – Học sinh lớp 10 và 11 tham gia BHYT với tổng số tiền đóng 12 tháng (thời hạn sử dụng thẻ từ ngày 01/01/2020-31/12/2020) đóng: 482.760 đồng.

        – Học sinh lớp 12 tham gia BHYT với tổng số tiền đóng 09 tháng (thời hạn sử dụng thẻ từ ngày 01/01/2020 đến 30/09/2020, số tiền đóng: 362.070 đồng.

            – Thời gian thu: Bắt đầu từ ngày triển khai đến hết ngày 10/12/2019.

PHẦN 4. THU TIỀN DẠY THÊM HỌC THÊM

Căn cứ Quyết định số 45/QĐ-UBND ngày 10/09/2012 của UBND tỉnh Kon Tum về việc ban hành qui định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

4.1. Đối tượng miễn giảm:

– Đối tượng miễn, giảm:

            + Học sinh là con liệt sỹ; học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa; học sinh tàn tật, khuyết tật khó khăn về kinh tế;

            + HS thuộc hộ nghèo; hộ cận nghèo.

            + HS có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế.

            + HS là con hoặc em ruột của CB, GV, NV nhà trường trực tiếp nuôi dưỡng.

– Hồ sơ miễn, giảm: GVCN nhận Đơn đề nghị miễn, giảm tại bộ phận Kế toán nhà trường để trực tiếp chịu trách nhiệm về các trường hợp miễn, giảm cho học sinh của lớp mình.

* Đối với HS mà gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, gia đình cận nghèo, GVCN nắm tình hình và đề xuất ý kiến với nhà trường chế độ miễn, giảm phù hợp.

4.2. Mức thu:

– Mức thu: Theo thỏa thuận của Biên bản họp CMHS: 6.000đồng/tiết.

– Thu từng tháng và nộp về cho thủ quỹ, thủ quỹ xuất hóa đơn theo quy định hiện hành về thu dịch vụ trong nhà trường.

PHẦN 5. CÁC KHOẢN HUY ĐỘNG, ĐÓNG GÓP TỰ NGUYỆN KHÁC

5.1. Kinh phí hoạt động của Ban đại diện CMHS

Căn cứ Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ Giáo dục Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.

Căn cứ Nội dung Biên bản cuộc họp thống nhất Ban đại diện CMHS trường năm học 2019 – 2020.

* Nội dung vận động:

– Ban Đại diện CMHS vận động các gia đình ủng hộ theo nguyên tắc tự nguyện, không quy định mức ủng hộ bình quân cho các gia đình học sinh.

– Nguồn kinh phí do cha mẹ học sinh huy động, đóng góp do Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp và trường quản lý.

– Thời gian vận động bắt đầu từ ngày thống nhất của CMHS (sau cuộc họp CMHS đầu năm), có biên bản thống nhất.

5.2. Công tác huy động tài trợ

Căn cứ Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT, ngày 03/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ vào Biên bản thống nhất chủ trương và kế hoạch triển khai trong BGH, Hội đồng trường và Ban đại diện CMHS.

– Nội dung XHH: Tiếp tục sửa chữa sân trường bằng lót gạch block.

– Nhà trường tiếp tục tham mưu với chính quyền địa phương, với Sở GD& ĐT về chủ trương để Hội CMHS tiếp tục thực hiện hoàn thành công trình sửa chữa sân trường.

– Huy động sự tài trợ và đóng góp tự nguyện từ các gia đình học sinh, các doanh nghiệp và các nhà hảo tâm trên địa bàn huyện Đăk Hà.

Trên đây là toàn bộ hướng dẫn các khoản thu trong năm học 2019-2020 nhà trường thông báo đến toàn thể cán bộ giáo viên nhân viên, phụ huynh và các em học sinh được biết.

 

HIỆU TRƯỞNG

Nơi nhận:

– Dán bản tin, web (để công khai);

– GVCN (để thông báo);

– Lưu KT, VP.